Quy định mới: Chi tiết mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Quy định mới: Chi tiết mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí(Chinhphu.vn) - Chi tiết mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 02/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí (có hiệu lực từ 01/01/2026).
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, cấp tỉnh trong lĩnh vực phí, lệ phí ĐỌC NGAY
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100.000.000 đồng.
Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ
Nghị định quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí, lệ phí như sau:
Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí (Điều 9)
1. Phạt tiền đối với hành vi thực hiện thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho người nộp phí, lệ phí.
Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.
Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định (Điều 10)
1. Phạt tiền đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí.
Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí (Điều 11)
1. Phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có);
b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.
Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí (Điều 12)
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí còn thiếu đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 100.000.000 đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí (Điều 13)
1. Phạt tiền đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định pháp luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí (Điều 14)
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định;
b) Niêm yết hoặc thông báo không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí (Điều 15)
1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong chứng từ, trừ các nội dung xác định số tiền phí, lệ phí:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí hoặc có lập chứng từ nhưng không cung cấp cho người nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.
3. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí (Điều 16)
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:
a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;
b) Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.
Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí (Điều 17)
1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
-
Đốt rơm rạ sau thu hoạch - nguy cơ ô nhiễm môi trường
Thứ ba, 09/06/2026
-
Hội nghị tập huấn trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y
Thứ năm, 28/05/2026
-
BÀI TUYÊN TRUYỀN CHỦ ĐỀ NGÀY THẾ GIỚI KHÔNG THUỐC LÁ 31 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI “Vạch trần sự hấp dẫn giả tạo – Hành động để đẩy lùi nạn nghiện nicotine và thuốc lá”
Thứ ba, 26/05/2026
-
Ninh Bình tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông dịp nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương và dịp 30/4 - 01/5 năm 2026
Thứ ba, 21/04/2026
-
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi quy định về dạy thêm, học thêm
Thứ năm, 09/04/2026
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
-
Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa và Thể thao
Ban hành: 16/06/2026
-
Quyết định cấm tham gia đấu giá đối với quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở
Ban hành: 29/04/2026
-
Kế hoạch tuyên truyền kỷ niệm 140 năm Ngày Quốc tế Lao động (01/5/1886 - 01/5/2026)
Ban hành: 10/04/2026
-
Nghị quyết của BCH Đảng bộ xã về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng mô hình “Zalo An ninh, trật tự của Cảnh sát khu vực”
Ban hành: 10/04/2026
-
Nghị quyết về việc phê duyệt kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân Xã Kim Sơn khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031
Ban hành: 30/03/2026
-
Kế hoạch học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW, ngày 31/01/2026, Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 30/02/2026, Chỉ thị số 53-CT/TW, ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư, Kết luận số 231-KL/TW, ngày 08/01/2026 của Bộ Chính trị và các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Ban hành: 30/03/2026
-
THÔNG BÁO Lịch tiếp công dân tại UBND xã Kim Sơn năm 2026
Ban hành: 29/12/2025
-
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 130 về quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh
Ban hành: 08/12/2023
-
Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 130
Ban hành: 12/08/2023
-
Hướng dẫn về việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và việc công nhận vùng an toàn khu, xã an toàn khu, xã đảo, đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030
Ban hành: 29/07/2023
Lượt truy cập: 512198
Trực tuyến: 17
Hôm nay: 1298
