Hướng dẫn: Về việc chăm bón và bảo vệ lúa vụ Mùa năm 2026
Vụ Mùa năm 2026 toàn xã gieo cấy trên 950 ha lúa, theo báo cáo của các đơn vị đến ngày 22/7/2026 các đơn vị đã cơ bản hoàn thành việc gieo cấy. Để tạo điều kiện cho cây lúa sinh trưởng và phát triển thuận lợi, Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công xã hướng dẫn một số biện pháp chăm sóc và bảo vệ lúa vụ Mùa 2026, cụ thể như sau:

1. Tỉa dặm
Cần tiến hành tỉa dặm sớm để lúa cùng trà, cùng giống, trỗ và chín đều; đảm bảo số dảnh, số khóm cơ bản trên đơn vị diện tích.
- Đối với lúa cấy: Mật độ từ 20-25 khóm/m2, 1-2 dảnh/khóm (với lúa lai) và 2-3 dảnh/khóm (đối với lúa thuần)
- Đối với lúa gieo sạ: Tỉa cây những chỗ dày dặm vào chỗ thưa để mật độ lúa đồng đều.
2. Bón phân
Bón tập trung, cân đối với phương châm nặng đầu nhẹ cuối, tạo điều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng, phát triển, chống chịu được các điều kiện thời tiết bất thuận và các đối tượng dịch hại; không lạm dụng bón nhiều đạm.
2.1 lượng phân bón (tính cho 1 sào 360m2):
- Đối với lúa lai: Phân chuồng 250-300kg; phân lân: 25kg; phân đạm Ure 10-12kg; phân kali 7-8kg.
- Đối với lúa thuần: Phân chuồng 250-300kg; phân lân 20kg; phân đạm Ure 8-9kg; phân kali 5-6kg.
2.2 Kỹ thuật bón:
Phải bón đủ lượng phân, bón đúng lúc, đúng kỹ thuật.
a, Đối với lúa cấy:
- Bón lót: 100% phân chuồng và phân lân + 50% phân đạm + 20% phân kali. Bón trước khi bừa lần cuối để phân được vùi sâu vào trong đất, hạn chế thất thoát do rửa trôi và quá trình bay hơi.
- Bón thúc lần 1: Sau cấy 7-10 ngày, khi lúa bén rễ hồi xanh; bón 50% phân đạm + 40% phân kali, kết hợp làm cỏ, sục bùn.
- Bón thúc lần 2: Khi lúa đứng cái-làm đòng, sau cấy 45-50 ngày; bón 40% lượng phân kali còn lại. Nếu lúa xấu có thể bón thêm 1kg phân đạm Ure/sào, tuyệt đối không bón đạm khi lúa đang bị bệnh.
b, Đối với lúa gieo sạ:
- Bón lót: Tạo luống xong rồi vãi phân lót sau đó cào lấp phân với lượng 15-20kg phân lân đơn hoặc 20-25kg NPK chuyên lót. Nên bổ sung thêm phân chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh.
- Bón thúc lần 1(bón nhử): Khi lúa được 2-2,5 lá, đưa nước láng mặt ruộng để tỉa dặm và kết hợp bón phân với lượng 1,5-2kg Ure và 1kg kali cho 1 sào. Sau khi bón 2-3 ngày nên tháo cạn nước, giữ đủ ẩm để bộ rễ lúa ăn sâu tăng khả năng chống đổ.
- Bón thúc lần 2: Khi lúa được 5-6 lá đưa nước trở lại, làm cỏ sục bùn kết hợp với bón phân với lượng 6-7kg Ure và 2-3 kg kali cho 1 sào. Giai đoạn này cần giữ nước từ 3-4 cm để lúa đẻ nhánh thuận lợi.
- Khi lúa đẻ đủ số dảnh cơ bản, tháo cạn để ruộng nứt nẻ chân chim trong thời gian 10-12 ngày để rễ lúa ăn sâu, tăng khả năng chống đổ và hạn chế đẻ nhánh vô hiệu.
- Bón đón đòng: khi lúa phân hoá đòng thì đưa nước vào ruộng kết hợp bón kali với lượng là 3kg/sào; nếu lúa xấu, lá có màu xanh vàng thì bón thêm Ure với lượng 1kg/sào. Giữ nước trong ruộng từ giai đoạn này đến trước khi gặt 15 ngày.
- Để tăng khả năng chống đổ cho lúa gieo sạ thì nên tăng lượng kali và giảm lượng đạm so với lúa cấy khoảng 10%.
3. Điều tiết nước
Cần điều tiết nước cho lúa theo phương châm “lúa Xuân lấy nước làm áo, lúa Mùa ráo chân”. Giữ mực nước trên mặt ruộng khoảng 2-3 cm từ khi cấy đến sau khi bón thúc đẻ nhánh 7-10 ngày. Sau đó, rút cạn nước chỉ để ruộng vừa đủ ẩm, khô nẻ chân chim trong suốt thời kỳ cây lúa đẻ nhánh đến khi lúa phân hóa đòng (đứng cái) nhằm kích thích rễ lúa mọc dài, lan rộng và cắm sâu vào đất, tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng, tăng khả năng chống đổ. Từ khi lúa phân hoá đòng là lúc 10% số dảnh cái có thắt eo đầu lá thì cho nước vào ruộng ở mức 3-4cm kết hợp bón đón đòng và giữ nước thường xuyên đến khi lúa chín sáp (chắc xanh). Trước thu hoạch khoảng 15 ngày, giai đoạn lúa chín đỏ đuôi rút cạn nước để khô cho đến khi gặt.
4. Phòng trừ sâu bệnh
- Do điều kiện thời tiết vụ Mùa có mưa nhiều và nắng nóng xen kẽ là điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sâu, bệnh phát sinh gây hại như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh lùn sọc đen…
- Các đơn vị và nhân dân cần theo dõi các bản tin dự báo tình hình sâu bệnh hại trên địa bàn qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo, hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn; kết hợp với thường xuyên thăm đồng để phát hiện sớm sâu bệnh hại và có biện pháp phòng trừ kịp thời khi tới ngưỡng.
- Ngoài ra các đơn vị cần thường xuyên triển khai kế hoạch diệt chuột, phát động nhân dân diệt chuột thường xuyên, đồng loạt bằng các biện pháp thủ công, hoá học để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Cách phòng trừ một số loại sâu, bệnh hại chính như sau:
+ Bệnh nghẹt rễ: Sục bùn, tháo nước phơi ruộng 2-3 ngày, bón bổ sung phân lân nung chảy Văn Điển (8-10 kg/sào) hoặc phân chuồng hoai mục (250-300 kg/sào). Những ruộng bị nặng thì phun thuốc Antracol 70WP và có thể bón bổ sung thêm phân bón qua lá có hàm lượng các nguyên tố vi lượng cao như Atonik 1.8SL, Humic, K-humate…theo hướng dẫn trên bao bì.
+ Ốc bươu vàng: Làm lưới chắn khi cho nước vào ruộng, vét rãnh trong ruộng để ốc tập trung vào trong rãnh và nhặt ốc đem tiêu hủy; với diện tích mật độ ốc cao tiến hành phun bằng một trong các loại thuốc sau: HN-Samole 700WP, Diotor 830WDG...
+ Rầy nâu, rầy lưng trắng: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, khi thấy mật độ rầy ≥ 1500 con/m2 thì phun trừ rầy bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Victory 585EC; Chess 50WG; Sutin 40WP; Palano 600WP; Midan 10WP; Sạch Ray 200WP; ApplauBas 27WP;…
+ sâu cuốn lá nhỏ: Khi mật độ sâu non ³ 50 con/m2 (giai đoạn đẻ nhánh); ³ 20 con/m2 (giai đoạn đòng) tiến hành phòng trừ bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Clever 150SC, 300WG; Director 70EC; Virtako 40WG; Voliam Targo 063SC; Abacarb-HB 50EC; Match 050EC; Tango 800WG; Silsau 4.5EC;...(những ruộng có mật độ sâu ³ 200 con/m2 phải tiến hành phun trừ 2 lần, lần 2 cách lần 1 từ 4-5 ngày).
+ Sâu đục thân lúa 2 chấm: Phun phòng trừ sâu đục thân lúa 2 chấm ở những ruộng mật độ ổ trứng ≥ 0,3 ổ/m2, khi sâu non tuổi 1 rộ, những ruộng có mật độ ổ trứng ≥ 1 ổ/m2 phải phun kép 2 lần, lần 2 sau lần 1 từ 5-7 ngày bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu: Prevathon 5SC; Voliam Targo 63SC,Virtako 40WG,...
+ Bệnh lùn sọc đen: cần phát hiện sớm, nhổ vùi cây bị bệnh và phun thuốc trừ rầy là môi giới truyền bệnh.
+ Bệnh đạo ôn: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, khi phát hiện bệnh dừng bón đạm, không phun thuốc kích thích sinh trưởng và duy trì mức nước trong ruộng 3-4 cm; sử dụng 1 trong những loại thuốc như Bump 650WP, Kasoto 200SC, FuJione 40WP, Filia 525SE, Amistar top 325SC, Kabim 30WP, Bamy 75WP, Fujion 40WP.... Nếu bệnh gây hại nặng cần phun kép 2 lần, cách nhau 5 -7 ngày.
+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Khi bệnh xuất hiện, dừng bón phân đạm, không phun thuốc kích thích sinh trưởng, phân bón lá và duy trì mức nước trong ruộng 3-4 cm. Khi bệnh phát triển trên đồng ruộng với triệu chứng rõ ràng thì việc phun thuốc thường kém hiệu quả. Tuy nhiên, tại những vùng có nguy cơ cao có thể phun phòng bằng một trong các loại thuốc như: Lobo 8WP, Visen 20 SC, Linacin 40SL, Starner 20WP, Kasumin 2L,…
+ Bệnh khô vằn: Phun trừ trên những ruộng có tỷ lệ bệnh ³ 5% số dảnh bắng các loại thuốc đặc hiệu như: Alvil 5SC, Tilt super 300 EC, Cavil 50SC, Chevin 5EC, Moren 25WP...
5. Phát hiện và xử lý kịp thời lúa cỏ
- Lúa cỏ (hay còn gọi là lúa ma, lúa trời, lúa hoang…) rất giống cây lúa thường, thời gian sinh trưởng ngắn hơn, trỗ bông sớm hơn lúa thường 5-7 ngày, thời gian trỗ kéo dài, khi chín rất dễ rụng và phát tán trên đồng ruộng. Để quản lý tốt và không cho lúa cỏ lây lan, ảnh hưởng đến năng suất lúa cần phát hiện sớm và nhỏ bỏ bằng tay; thường xuyên cắt các bông lúa cỏ lẫn tạp khi mới trỗ hạt chưa hịp vào chắc đem tiêu huỷ để tiêu diệt nguồn lây lan.
- Những diện tích lúa bị nhiễm lúa cỏ trên 70% cần khoanh vùng (đắp bờ ngăn, chăng lưới mắt nhỏ trên ruộng), thu hoạch riêng, tận thu, cắt sát gốc; sau khi thu hoạch, phơi khô rơm, rạ và vun gọn tiến hành đốt để tiêu huỷ tàn dư. Sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma, chế phẩm vi sinh Sumitri phân huỷ Xellulo bằng cách sau khi thu hoạch tiến hành cày sớm, cho nước vào ngập bề mặt tạo ẩm để nhử hạt lúa cỏ và các loại cỏ dại khác nảy mầm, sau đó trộn đều chế phẩm với cát, tro bếp rồi vãi đều trên mặt ruộng và tiến hành bừa dầm để những hạt lúa cỏ còn lại trên đồng ruộng được ngâm đều cùng chế phẩm (sử dụng phương pháp này 2-3 lần để có thể tiêu diệt được cơ bản những hạt lúa cỏ tồn tại trên đồng ruộng). Những vùng đang sử dụng phương pháp gieo sạ, gieo vãi thì chuyển sang phương thức gieo mạ, cấy tay hoặc cấy máy để dễ dàng phân biệt cây lúa cỏ lúc còn non và tiến hành nhổ bỏ, tiêu huỷ.
-
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh cấp phát phân bón cho các hộ tham gia mô hình “ Trình diễn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa vụ mùa năm 2026”
Thứ năm, 30/07/2026
-
Gieo cấy vụ Mùa năm 2026 trên các cánh đồng tại xã Kim Sơn
Thứ năm, 16/07/2026
-
Kim Sơn: Đẩy nhanh tiến độ làm đất, chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ sản xuất vụ mùa năm 2026
Thứ hai, 06/07/2026
-
Hướng dẫn sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật đúng cách, an toàn ngay từ đầu vụ và Kiểm soát dư lượng thuốc BVTV trên một số mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU)
Thứ sáu, 20/03/2026
-
HƯỚNG DẪN Chăm sóc và phòng trừ dịch hại đầu vụ cho cây lúa vụ Đông Xuân 2025-2026
Thứ sáu, 06/03/2026
Bạn quan tâm mục gì nhất trong Website của chúng tôi?
-
Hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí “phát triển văn hóa” trong Bộ tiêu chí quốc gia về Xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Ban hành: 06/08/2026
-
Kế hoạch đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về việc tổ chức, triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
Ban hành: 05/08/2026
-
Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số xã Kim Sơn
Ban hành: 05/08/2026
-
Thông báo về thời gian tổ chức và thể lệ Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2026
Ban hành: 05/08/2026
-
Thông báo về việc tổ chức Chương trình Lễ Khai mạc Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Ninh Bình lần thứ I năm 2026
Ban hành: 04/08/2026
-
Thông báo về việc ủy quyền điều hành giải quyết công việc
Ban hành: 01/08/2026
-
Công văn v/v thông tin, tuyên truyền nhiệm vụ trọng tâm tháng 8/2026
Ban hành: 31/07/2026
-
Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Ban hành: 31/07/2026
-
Thông báo Lịch tiếp công dân định kỳ, thường xuyên và đột xuất của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2026
Ban hành: 31/07/2026
-
Công văn tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm sau Kết luận thanh tra số 66/KL-TTr của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
Ban hành: 29/07/2026
Lượt truy cập: 588683
Trực tuyến: 13
Hôm nay: 212