Trang chủ Tiêu chuẩn ISO Album ảnh Tải văn bản Cấu trúc trang Góp ý Liên hệ
Hôm nay, thứ 6 ngày 23/06/2017    

Đăng nhập

Liên kết sở ban ngành

Tỷ giá ngoại tệ

  Giá vàng 9999

ĐVT: tr.đ/lượng  
  

Tỷ giá

Bình chọn

Bạn quan tâm mục gì nhất trong website của chúng tôi?

  • Giới thiệu
  • Kinh tế - Xã hội
  • Album ảnh
  • Văn bản pháp luật
  • Mục tin tổng hợp

Thông tin truy cập

  • 15735

Dự án đầu tư - Đấu thầu - Dự án đang triển khai


Dự án Nhà máy Đạm Ninh Bình
Dự án Nhà máy Đạm Ninh Bình
1. Tên dự án: Nhà máy sản xuất phân đạm từ than cám công suất 1760 tấn urê/ngày (560.000 tấn urê/năm).

2. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân đạm từ than cám công suất 1760 tấn urê/ngày (560.000 tấn urê/năm), để cung cấp phân đạm urê cho sản suất nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc, thay thế phân đạm nhập khẩu, tạo sự ổn định về giá cả và nguồn cung cấp dài hạn cho ngành nông nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên có sẵn của Việt Nam.

3. Chủ đầu tư: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

4. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

5. Hình thức đầu tư: Dự án được thực hiện theo hình thức tự đầu tư.

6. Địa điểm và diện tích sử dụng đất: tại khu Công nghiệp Ninh Phúc tỉnh Ninh Bình. Diện tích đất sử dụng: Nhà máy chính 34 ha, bãi thải xỉ 2,15 ha, cảng nhập than và xuất sản phẩm 2-3 ha.

7. Công suất thiết kế:

Sản phẩm chính phân bón Urê: 1.760 tấn/ngày (560.000 tấn/năm), với chất lượng sản phẩm:

+ Tổng lượng ni tơ ( theo % khô) > 46,3.

+ Biuet (%) < 0,9.

+ Độ ẩm (%) < 0,5.

+ Formandehyde (%) 0,07-0,1

+ Đường kính hạt: 0,85 - 2,80mm (%) >90.

- Sản phẩm trung gian là Amôniắc: 1.000 tấn/ngày (320.000 tấn/năm) để tổng hợp urê, với chất lượng sản phẩm:

+ Amôniắc (%) > 99,8.

+ Nước (%) < 0, 1.

+ Dầu (ppm) < 5.

- Sản xuất điện: Công suất phát điện 36 MW.

- Thời gian vận hành là 320 ngày/năm.

8. Nguồn nguyên liệu: Than nguyên liệu, nhiên liệu tại mỏ than Quảng Ninh.

9. Công nghệ và thiết bị:

Áp dụng công nghệ tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới đối với các công đoạn sản xuất chính sau đây:

+ Công đoạn phân ly không khí: sử dụng công nghệ của hãng Air Liquid (Pháp) để sản xuất ôxy và ni tơ tinh khiết dựa vào sự hoá lỏng tại các áp suất khác nhau của 2 nguyên tố này.

Thiết bị chính dược sử dụng gồm: 1 máy nén turbine nhiều cấp có thiết bị làm lạnh trung gian và nước tuần hoàn; thiết bị làm sạch không khí; thiết bị tinh cất không khí; hệ thống điều khiển tự động DSC.

+ Công nghệ khí hoá than: Là công nghệ khí hoá than cám Shell (Hà Lan).

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Hệ thống nghiền và sấy than: 02 máy nghiền và sấy than đồng thời (01 máy chạy, 01 máy dự phòng), công suất mỗi máy 70 tấn/giờ.

Hệ thống khí hoá: 01 hệ lò khí hoá của Shell với áp suất làm việc 4 Mpa.

+ Công đoạn chuyển hoá CO: Sử dụng còng nghệ chuyển hoá CO với xúc tác chịu lưu huỳnh Co-mo.

Thiết bị chính được lựa chọn gồm: .

- Tháp chuyển hoá nhiệt độ cao, kích thước Φ 4.000 mm x Hl6.000mm, hai lớp xúc tác với tổng chiều cao là hk =6.600mm

Tháp.chuyển hoá nhiệt độ thấp, kích thước Φ 4.000 mm x H11.000mm, hai lớp xúc tác với tổng chiều cao là hk =5.600mm

+ Công đoạn tách khí CO2 và khí axit: sử dụng công nghệ rửa Methanol nhiệt độ thấp ( Rectisol) của Đức.

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Tháp rửa methanol dạng đĩa với 93 đĩa, kích thước tháp Φ 2.400mm x H66.000mm;

- Tháp tách CO2 dạng đĩa với 56 đĩa, kích thước tháp Φ 2.500mm x H49.500mm;

- Tháp làm giầu H2S dạng đĩa với 73 đĩa, kích thước tháp Φ 3.100mm x H43.500mm;

- Tháp tái sinh methanol dạng đĩa với 30 đĩa, kích thước tháp Φ 2.400mm/3.400 x H22.000mm;

Tháp tách methanol/nước dạng đĩa với 51 đĩa, kích thước tháp Φ 1.000mm x H22.500mm;

+ Công đoạn tinh chế khí: Sử dụng công nghệ rửa Rectisol nhiệt độ thấp kết hợp với rửa ni tơ lỏng để tách các tạp chất như CO, CO2, Ar, CH4, v, v ...

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Tháp rửa ni tơ lỏng, dạng đĩa với 55 đĩa, kích thước tháp Φ 1.800mm x H16.600mm;

+ Công đoạn thu hồi lưu huỳnh Sử dụng công nghệ thu hồi ba giai đoạn của Claus .

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Thiết bị phản ứng ôy hoá xúc tác Claus có dạng nằm với kết cấu composite, kích thước thiết bị Φ 3.000mm x L5.250mm;;

- Thiết bị trao đổi nhiệt và các van hoà trộn;

- Nồi hơi nhiệt thừa;

- Thiết bị ngưng tụ;

- Thiết bị kết rắn lưu huỳnh dạng thùng.

+ Công nghệ tổng hợp Amôniắc: Sử dụng công nghệ tổng hợp Amôniắc của Haldor Topsoe (Đan Mạch).

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Tháp tổng hợp S-200 hướng kính của Topsoe, kích thước Φ 2.330mm x 96,3mm x H20.960mm, thể tích xúc tác = 58,5m3.

- Thiết bị quá nhiệt hơi trung áp, kích thước Φ1080mm x 30mm x H6.110mm;

- Nồi hơi trung áp, kích thước Φ 950mm x 3.500mm;

- Thiết bị làm lạnh NH3, Thiết bị phân tách NH3, Máy nén và thiết bị tách NH3 ; v v...

+ Công đoạn làm lạnh và chứa Amoniắc: Sử dụng phương pháp làm lạnh Amoniắc kiểu nén, chứa Amoniắc lỏng ở nhiệt độ thấp (-33oC) và áp suất thường.

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Máy nén NH3 vận hành bằng turbine hơi;

- 02 thùng chứa NH3 thể tích 5000m3/thùng, kèm theo hệ thống giữ lạnh.

+ Công nghệ sản xuất Urê: Sử dụng công nghệ Stripping NH3 của Snamprogetti.

Thiết bị chính được lựa chọn gồm:

- Máy nén CO2 dạng ly tâm, vận hành bằng turbine hơi;

- Tháp tổng hợp Urê theo công nghệ Snamprogetti, kích thước Φ 2.200mm x H40.000mm;

- Tháp phân tách theo công nghệ Snamprogetti, kích thước Φ 1.735mm x H15.500mm;

10. Các hạng mục phụ trợ của nhà máy:

Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, trạm phát điện - cấp điện. cấp hơi, cấp khí nén, cảng chuyên dùng và hệ thống giao thông, vận chuyển trong, ngoài nhà máy, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cứu hoả, hệ thống kho chứa nguyên liệu, chứa sản phẩm, bãi chứa xỉ than, chất thải và các hạng mục hành chính sinh hoạt.

11. Hệ thống xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm:

Than dược vận chuyển bằng đường sông, sông pha biển về cảng chuyên dùng của nhà máy. Phần lớn sản phẩm được tiêu thụ tại cảng chuyên dùng và đường bộ, các nguyên vật liệu thô khác, chất thải và bán sản phẩm được vận chuyển ra ngoài bằng ôtô

12. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:

a) Tổng mức đầu tu dự án tạm tính: 397,740 triệu USD (đã bao gồm thuế VAT, sẽ được chuẩn xác lại trên cơ sở thiết kế chi tiết, tổng dự toán, kết quả đấu thầu và các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước).

Bao gồm:

+ Tổng vốn đầu tư cố định: 369,666 triệu USD.

+ Lãi vay trong thời gian xây dựng: 17,513 triệu USD.

+ Vốn lưu động ban dầu: 10,561 triệu USD.

b) Nguồn vốn:

+ Vốn tự có của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam: 10 triệu USD.

+ Vốn do ƯBND tỉnh Ninh Bình hỗ trợ: 4,4 triệu USD.

+ Dự kiến vay từ các nguồn khác như sau:

- Vay từ Chính phủ Trung Quốc: 370,496 triệu USD.

- Vay từ Quỹ Hỗ trợ Phát triển: 2,283 triệu USD.

- Vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại: 10,561 triệu USD.

13. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án:

+ Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để tổ chức triển khai xây dựng nhà máy theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.

+ Dự án dược thực hiện theo hình thức đấu thầu quốc tế và trong nước.

14. Tiến độ thực hiện dự án:

Thời gian xây dựng, đưa nhà máy vào hoạt động: 36 tháng.



Diện tích: 207 Km2

Dân số (2010): 172.399

Liên kết ảnh